Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2018 | 21:38

Thể lệ, tiêu chí và thang điểm Hội thi Chi Cục Quản lý đường bộ kiểu mẫu và An toàn giao thông năm 2018

Hội thi “Chi cục QLĐB kiểu mẫu và An toàn giao thông” lần thứ hai, năm 2018 là một trong những hoạt động chuyên đề đặc thù của ngành Đường bộ.

Thể lệ Hội thi
Điều 1.  Đối tượng tham gia: 
- Hội thi cấp cơ sở, gồm 26 Chi Cục QLĐB trên toàn quốc tham dự hội thi do các Cục QLĐB khu vực tổ chức;
- Hội thi “Chi Cục Quản lý đường bộ kiểu mẫu và An toàn giao thông” cấp Tổng cục, gồm 08 Chi Cục QLĐB đạt giải Nhất, Nhì tại Hội thi cấp cơ sở (mỗi Cục QLĐB khu vực lựa chọn 02 Chi cục xuất sắc, tiêu biểu nhất tham dự Hội thi cấp Tổng cục tổ chức).
Điều 2. Thời gian tổ chức hội thi: 
- Hội thi cấp Cục QLĐB khu vực: Hoàn thành chậm nhất vào 30/8/2018;
- Hội thi cấp Tổng cục: Hoàn thành trước 30/10/2018.
Điều 3. Nội dung thi:
- Căn cứ bảng tiêu chí và thang điểm làm cơ sở để các Cục QLĐB chỉ đạo, đôn đốc các Chi Cục QLĐB khẩn trương hoàn tất công tác chuẩn bị để tham dự hội thi cấp cơ sở và cấp Tổng cục (có tiêu chí, thang bảng điểm kèm theo).
- Tổng số điểm là 100 điểm, cơ cấu như sau: Thực hiên nhiệm vụ chuyên môn:  Điểm tối đa là 55 điểm; thực hiện công tác nội nghiệp: Điểm tối đa là 20 điểm; hoạt động của các tổ chức đoàn thể (Chi bộ, Công đoàn) và các hoạt động phong trào: Điểm tối đa là 25 điểm.
Điều 4. Thể thức chấm thi:
- Căn cứ vào tiêu chí đánh giá, thang bảng điểm trong phiếu chấm thi, các giám khảo thực hiện chấm thi độc lập và trực tiếp trên hiện trường (tại trụ sở Chi cục và trên các tuyến quốc lộ do Chi cục dự thi quản lý); 
- Các giám khảo thực hiện việc chấm thi thông qua “Phiếu chấm điểm”; điểm chấm thi của giám khảo được tính đến 0,25 điểm.
Điều 5. Công tác đánh giá, xét giải: 
- Kết quả đánh giá, chấm điểm của mỗi Chi cục dự thi là điểm trung bình cộng của các giám khảo; 
- Căn cứ kết quả chấm điểm từ cao đến thấp để xếp giải nhất, nhì, ba và khuyến khích của hội thi. 
Điều 6. Cơ cấu, giá trị giải thưởng:
- Hội thi cấp cơ sở: Các Cục QLĐB khu vực tự quyết định;
- Hội thi cấp Tổng cục, cụ thể:
+ Giải nhất: 01 giải = 40.000.000 đồng + Cờ và đề nghị Bộ trưởng Bộ GTVT tặng Bằng khen;
          + Giải nhì: 02 giải = 30.000.000 đồng/giải + Cờ và đề nghị Bộ trưởng Bộ GTVT tặng Bằng khen;
          + Giải ba: 02 giải = 20.000.000 đồng/giải + Cờ và đề nghị Bộ trưởng Bộ GTVT tặng Bằng khen;
+ Giải khuyến khích: 03 giải = 10.000.000 đồng/giải + Cờ và đề nghị Tổng Cục trưởng Tổng cục ĐBVN tặng Giấy khen; 
 
Tiêu chí và thang điểm
 

TT

 

NỘI DUNG

ĐIỂM CHUẨN

 GIÁM KHẢO 

CHẤM

I.

Nhóm tiêu chí 1: Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

55

 

1

Quản lý, bảo vệ các tuyến quốc lộ quản lý = 15 điểm, cụ thể:

 

 

1.1

Thực hiện công tác tuần kiểm; việc kiểm tra định kỳ, đột xuất về công tác quản lý bảo trì đường bộ của các nhà thầu (cả bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ).

4

 

1.2

Kiểm tra phát hiện các vi phạm về đấu nối đường ngang, lấn chiếm và sử dụng hành lang ATĐB, sử dụng KCHTGTĐB trái phép; phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng xử lý các vi phạm.

4

 

1.3

 Cập nhật dữ liệu về tình trạng quốc lộ, thống kê, theo dõi, báo cáo tài sản KCHTGTĐB trong phạm vi quản lý.  

4

 

1.4

Cập nhật, theo dõi giám sát thi công và lưu trữ hồ sơ các công trình thiết yếu được cấp phép xây dựng trong phạm vi bảo vệ KCHTGTĐB.

     3

 

2

Công tác bảo trì đường bộ  = 15 điểm, cụ thể:

 

 

2.1

Công tác giám sát thực hiện và nghiệm thu hàng tháng (nghiệm thu giai đoạn) công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên; chế độ báo cáo đánh giá thực hiện công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên để Cục QLĐB xem xét nghiệm thu, thanh toán với các Nhà thầu hàng quý.

4

 

2.2

Công tác giám sát đối với các công trình sửa chữa định kỳ do Cục làm chủ đầu tư trên địa bàn Chi cục quản lý.

3

 

2.3

Chất lượng công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên cơ sở kiểm tra hiện trường Đoạn tuyến quản lý.

6

 

2.4

Kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo ATGT, công tác bảo vệ môi trường khi thi công trên đường bộ đang khai thác đối với các dự án cải tạo, nâng cấp, dự án bảo trì đường bộ trên địa bàn quản lý theo quy định.     

2

 

  3

Công tác thanh tra chuyên ngành = 10 điểm, cụ thể:         

 

 

3.1

Xây dựng và chủ động triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra hàng quý, hàng tháng, hàng tuần; tích cực cử người tham gia các Đoàn công tác của cấp trên khi có yêu cầu.

2

 

3.2

 Công tác triển khai thực hiện thanh tra độc lập theo đúng quy định của pháp luật.

2

 

3.3

Phối hợp với chính quyền, cơ quan công an, ngành GTVT địa phương trong công tác bảo vệ KCHTGTĐB, chống xây dựng không phép; chống lấn chiếm và sử dụng hành lang ATĐB, đất của đường bộ; chống và ngăn chặn việc đấu nối trái quy định và các nhiệm vụ khác.

3

 

3.4

Phối hợp, thực hiện có hiệu quả công tác KSTT xe

3

 

  4

Công tác PCLB trên địa bàn quản lý = 7 điểm, cụ thể:

 

 

4.1

Có thành lập Ban PCBL, Ban ATGT tổ chức trực phòng chống lụt bão, trực đảm bảo giao thông; có xây dựng kế hoạch, phương án phân luồng và đảm bảo giao thông trên quốc lộ khi có tai nạn, ùn tắc hoặc do thiên tai. 

4

 

4.2

Phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc đơn vị quản lý bảo trì đường bộ, khắc phục sự cố cầu đường, ĐBGT bước 1.

3

 

5

Quản lý, theo dõi đối với quốc lộ ủy thác, đường địa phương và các tuyến đường BOT = 8 điểm, cụ thể:

 

 

5.1

 Việc phối hợp với Sở GTVT và ngành chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng, lấn chiếm hành lang đường bộ, đấu nối, thi công công trình thiết yếu trong phạm vi HLATĐB.

4

 

5.2

Cập nhật tình hình phát triển KCHTGTĐB của địa phương; tình hình khai thác, bảo trì, ATGT các tuyến BOT trong phạm vi quản lý.

4

 

II

Nhóm tiêu chí 2: Thực hiện công tác nội nghiệp

20

 

1

Công tác văn thư lưu trữ thực hiện khoa học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin.

5

 

2

Thực hiện chế độ báo cáo (định kỳ và đột xuất) kịp thời, đúng quy định.

5

 

3

 Xây dựng và ban hành quy chế, nội quy điều hành công sở văn minh, khoa học; quản lý tài sản, tài chính minh bạch, đúng quy định.

5

 

4

Thực hiện quản lý CBCC, NLĐ ( phân công nhiệm vụ, công tác đánh giá cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ); thanh toán đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho CBCC, NLĐ.

5

 

III

Nhóm tiêu chí 3: Hoạt động của các tổ chức đoàn thể và các hoạt động phong trào.

25

 

1

Công tác xây dựng Đảng = 10 điểm, cụ thể:

 

 

1.1

Việc xây dựng chương trình hành động thực hiện NQ của Đảng và cấp ủy cấp trên; việc xây dựng và triển khai thực hiện Nghị quyết của Chi bộ hàng tháng, quý và hàng năm; xây dựng, ban hành các quy chế hoạt động theo quy định.

3

 

1.2

Việc ghi chép, lưu trữ: “Sổ ghi biên bản cuộc họp”, “Sổ tay đảng viên”, sổ theo dõi danh sách đảng viên, sổ thu nộp đảng phí… của chi bộ.

3

 

1.3

Việc tổ chức sinh hoạt chi bộ định kỳ, sinh hoạt chuyên đề trong năm; nội dung, hình thức sinh hoạt, số lượng đảng viên tham gia sinh hoạt hàng tháng.

4

 

2

Xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh = 10 điểm, cụ thể:

 

 

2.1

Tham gia với chuyên môn xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở; phối hợp  tổ chức Hội nghị CBCC đúng thời hạn; giám sát thực hiện đầy đủ Nghị quyết HN CBCC và các chế độ chính sách đối với CBCC, NLĐ. Xây dựng quy chế phối hợp công tác với Thủ trưởng cơ quan; cử đại diện tham gia các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên. Phối hợp tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả thiết thực. Nội bộ đoàn kết, không có đơn thư kiếu nại, tố cáo.

3

 

2.2

Xây dựng chương trình hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có đầy đủ quy chế hoạt động theo quy định; duy trì sinh hoạt định kỳ của BCH; công tác bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn; bồi dưỡng, nghiệp vụ công tác công đoàn cho cán bộ công đoàn. Có sổ sách, cập nhật đầy đủ, kịp thời theo quy định; quản lý đoàn viên bằng sổ hoặc trên máy vi tính. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đầy đủ, đúng quy định. Hoàn thành dự toán thu chi tài chính công đoàn. Hàng năm được Công đoàn cấp trên xếp loại “Công đoàn cơ sở vững mạnh”.

4

 

2.3

Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động CBCC, NLĐ chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của công đoàn, nội quy, quy chế của cơ quan. Không có đoàn viên bị thi hành kỷ luật buộc thôi việc; vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và tệ nạn xã hội. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, kết nạp.  Kết quả vận động cán bộ, công chức, người lao động đóng góp, ủng hộ quỹ xã hội từ thiện do các cấp phát động; quan tâm động viên thăm hỏi đoàn viên công đoàn lúc khó khăn, hoạn nạn.

3

 

3

Phong trào “xanh-sạch-đẹp”; văn hóa, thể thao = 5 điểm

 

 

3.1

Đánh giá cơ sở vật chất theo thực tế hiện có, nhưng được đơn vị quan tâm chỉnh trang, sắp xếp bố trí nơi làm việc, nơi nghỉ ngơi ngăn nắp; có trồng cây xanh, tạo cảnh quan môi trường sạch sẽ, gọn gàng, có bảng nội quy đơn vị.

2

 

3.2

Tích cực trong phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tạo sân chơi thể thao cho CBCC, VC, NLĐ. 

1

 

3.3

Đơn vị hàng năm có quan tâm tạo điều kiện cho CBCC,VC, NLĐ đi tham quan, du lịch; tích cực tăng gia sản xuất, trồng rau xanh, chăn nuôi gia cầm để nâng cao đời sống cho CBCC,VC, NLĐ.

2

 

 

Tổng điểm chuẩn I + II + III

100

 

 

N.T

Gửi bình luận của bạn

Code
  • Ngày :
máy làm đá viên | tủ nấu cơm | máy làm đá